Mức khấu trừ trong bảo hiểm xe ô tô hiện nay như thế nào?

Hiện nay việc tham gia  bảo hiểm ô tô không còn quá xa lạ với mọi người bởi nó không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ với mọi tài xế khi tham gia giao thông. Tuy nhiên từ năm 2019 mức khấu trừ trong bảo hiểm xe ô tô đã có những thay đổi đáng kể, điển hình như mức khấu trừ càng cao thì giá mua bảo hiểm ô tô lại càng thấp. Hãy cùng Thebank tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này nhé!!

Mức khấu trừ trong bảo hiểm xe ô tô là gì?

Mức khấu trừ trong bảo hiểm xe ô tô đó chính là số tiền mà khách hàng phải trả trong một yêu cầu bồi thường bảo hiểm trước khi công ty bảo hiểm bắt đầu thanh toán cho bạn. Đây chính là phần trách nhiệm tài chính của bạn được quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Khi bạn mua bảo hiểm ô tô thì công ty bảo hiểm sẽ đồng ý thanh toán cho khách hàng phần còn lại của tổn thất.

Theo hướng dẫn thi hành Nghị định 73 năm 2016 và thông tư số 50 năm 2017 khấu trừ bảo hiểm ô tô trở thành điều khoản bắt buộc, mức khấu trừ càng cao thì giá mua bảo hiểm càng thấp và ngược lại. Các tài xế khi mua bảo hiểm ô tô nên tìm hiểu kĩ về ý nghĩa của mức khấu trừ này và không nên cho rằng đây là khoản chi phí không mang lại lợi ích và gây phiền toái cho mình.

Hiện nay các khoản khấu trừ bảo hiểm không chỉ áp dụng cho bảo hiểm ô tô mà còn áp dụng cho: Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm hàng hóa…. Đều áp dụng mức khấu trừ. Mỗi loại bảo hiểm khác nhau sẽ có mức khấu trừ khác nhau.

Lợi ích của mức khấu từ khi tham gia bảo hiểm

Thật sự đây là khoản chi phí sẽ mang lại nhiều lợi ích khi không may khách hàng xảy ra rủi ro tai nạn, bạn sẽ được giảm chi phí bảo hiểm, giảm gánh nặng tài chính cho bạn thên mình. Theo Anh D chia sẽ khi chọn mức khấu trừ lúc mua bảo hiểm, anh chỉ nghĩ đây chỉ là khoản chi phí giúp mình có ý thức hơn trong việc điều khiển phương tiện. Mới đây vì tránh xe máy chạy ẩu, ôtô mất lái va vào cột đèn bên đường, may mắn không bị tổn thất gì về người nhưng đầu xe bị móp khá nặng.

Nếu mức khấu trừ bảo hiểm ô tô của anh D là 3 triệu đồng khi bạn xảy ra tai nạn anh phải sữa chữa xe mất 8 triệu đồng. Lúc này anh sẽ chỉ phải trả 3 triệu đồng thôi, còn công ty bảo hiểm sẽ chịu khoản chi phí còn lại là 5 triệu đồng. Tuy nhiên nếu thiệt hại tổn thất của anh chỉ là 3 triệu đồng thì anh sẽ phải chịu toàn bộ thiệt hại mà công ty bảo hiểm sẽ không chi trả gì cho anh cả.

Như vậy với mức khấu trừ thì chủ xe sẽ được hưởng hiều lợi ích, sẽ được hưởng mức bảo hiểm thấp hơn nếu trước đó không có hoặc có số lần bồi thường ít trong năm. Ngoài ra, khi chọn bảo hiểm có mức khấu trừ người mua còn hưởng nhiều dịch vụ chăm sóc chu đáo hơn, rút ngắn thời gian giải quyết các sự cố xảy ra.

>> Xem thêm: Những quy định bảo hiểm ô tô mới nhất bạn nên biết

Mức khấu trừ trong bảo hiểm xe ô tô

Mức khấu trừ trong bảo hiểm xe ô tô là bao nhiêu?

Mức khấu trừ : Không áp dụng mức khấu trừ (1.000.0000 đồng/vụ), đối với xe kinh doanh vân tải : Nghĩa là dưới 1 triệu đồng, Công ty bảo hiểm sẽ không làm hồ sơ bảo hiểm, trên 1.000.000 đồng, Công ty bảo hiểm sẽ chi trả hết.

Mức khấu trừ : Không áp dụng mức khấu trừ ( 500.0000 đồng/vụ) đối với xe không kinh doanh vận tải: Nghĩa là dưới 500 ngàn đồng, Công ty bảo hiểm sẽ không làm hồ sơ bảo hiểm, trên 500 ngàn đồng, Công ty bảo hiểm sẽ chi trả hết.

Tuy nhiên thì sẽ tùy vào từng công ty bảo hiểm, mà công ty áp dụng mức miễn thường có khấu trừ hay mức miễn thường không có khấu trừ. Hiện nay, Có nhiều công ty bảo hiểm đang áp dụng mức miễn thường không khấu trừ trong loại hình bảo hiểm xe ô tô.

Chọn mức khấu trừ thế nào cho phù hợp?

Hiện nay đa phần các công ty bảo hiểm sẽ áp dụng hai mức khấu trừ đó là miễn thường có khấu trừ và miễn thường không khấu trừ.

Ví dụ: Trong trường hợp chủ xe chọn mức khấu trừ là 1 triệu, nếu xảy ra tổn thất dưới hai triệu đồng thì với cả dạng khấu trừ và không khấu trừ, chủ xe phải thanh toán toàn bộ chi phí sửa chữa.

Còn trong trường hợp chi phí tổn thất từ 1 triệu đồng trở lên với miễn thường không khấu hao thì bảo hiểm sẽ bồi thường toàn bộ chi phí, chủ xe không phải trả bất cứ khoản phí nào. Còn với miễn thường khấu hao thì bảo hiểm sẽ chi trả chi phí vượt mức 1 triệu đồng.

Chính vì thế các tài xế nên cân nhắc chọn mức phí miễn thường nào mang lại nhiều lợi ích và phù hợp với phương tiện di chuyển của mình. Các khoản khấu trừ của bạn sẽ được liệt kê trong các điều khoản và điều kiện của hợp đồng bảo hiểm. Khi bạn có bất kì thắc mắc nào về khoản khấu trừ bảo hiểm của bạn, hay bạn không tìm thấy nó,hãy liên hệ với tư vấn viên hoặc gọi lên công ty bảo hiểm để được giải đáp nhé.

Lưu ý:

  • Bạn có thể thay đổi điều khoản khấu trừ của bạn theo chính sách bảo hiểm của bạn để phù hợp với nhu cầu.
  • Khi bạn chọn mức khấu trừ cao, bạn sẽ chi trả mức phí bảo hiểm thấp hơn.
  • Thực tế mỗi năm bạn không có yêu cầu bồi thường, và với một mức khấu trừ cao, bạn sẽ tiết kiệm được 20% – 40% phí bảo hiểm.
  • Lưu ý rằng, nếu bạn có tần suất yêu cầu bồi thường cao, trong trường hợp đó, các công ty bảo hiểm sẽ áp dụng mức khấu trừ cao hơn với bạn.

Mức khấu trừ trong bảo hiểm của công ty nào tốt

Hiểu được nhu cầu đa dạng của người sử dụng ôtô tại Việt Nam, Nhiều công ty bảo hiểm đưa ra các  gói với nhiều mức miễn thường từ 1-10 triệu đồng, tùy theo giá trị xe và thích hợp với khả năng tài chính của khách hàng. Điển hình Công ty bảo hiểm có mức khấu trừ trong bảo hiểm xe ô tô tốt nhất như: Bảo việt, liberty,… Bên cạnh đó các gói bảo hiểm ô tô ở đây còn mang đến nhiều quyền lợi đặc biệt khác cho người mua khi có phạm vi bảo hiểm rộng nhất - bao gồm cả bảo hiểm thủy kích, được sửa chữa tại các gara chính hãng trên toàn quốc.

Hiện nay, đối với loại hình bảo hiểm vật chất xe ô tô, PJICO sẽ không áp dụng mức  khấu trừ, nhằm gúp chủ xe tiết kiệm tối đa mức chi phí. Bạn hãy liên hệ chúng tôi tại Thebank để được tư vấn về bảo hiểm ô tô hoặc tham khảo bài viết về các loại hình bảo hiểm ô tô trước.

Tìm hiểu thêm: Mức miễn thường trong bảo hiểm là gì?

Tỷ giá hôm nay (20-10-2019)
Giá mua Giá mua
USD 23,115.00 23,265.00
JPY 205.48 219.80
AUD 15,596.16 15,987.69
EUR 25,580.29 26,458.66
GBP 29,483.38 29,985.90
HKD 2,912.67 2,985.21
CAD 17,338.75 17,824.40
CHF 23,114.07 23,703.45
INR 0.00 338.26
RUB 0.00 402.54
SGD 16,772.16 17,105.31
THB 750.75 782.07
Tỷ giá